NƠI CHIA SẺ KIẾN THỨC VÀ HỌC DỰ TOÁN HIỆU QUẢ!


[tintuc]


CÁCH TÍNH GIÁ XÂY NHÀ THEO KIỂU M2 SÀN

    Cách tính chi phí xây nhà như thế nào cho phù hợp là vấn đề mà cả nhà thầu hay chủ nhà đều khó tìm ra tiếng nói chung. Dựa vào kinh nghiệm làm việc thực tế và lập dự toán chi tiết cho hàng trăm công trình. Sau đây, chúng tôi xin chia sẻ cho các bạn tham khảo, để phục vụ cho việc ước tính chi phí trước khi đi vào thi công xây dựng...phương pháp này tính tương đối chính xác, được nhiều nhà thầu áp dụng thành công và làm có lời...giá cả hợp lý thuyết phục chủ nhà.



I/ Quy ước cách tính chi phí xây nhà - Phần đơn giá xây dựng:

- Đơn giá xây dựng cho phần thô + khoán nhân công hoàn thiện hiện nay: 3 -> 3,3 triệu/m2 sàn (Phù hợp với tình hình giá cát và thép biến động mạnh).

- Đơn giá xây dựng trọn gói (Chìa khóa trao tay) hiện nay: 5 -> 7 triệu/m2 sàn (Tùy vào yêu cầu hoàn thiện trung bình hoặc khá hoặc cao cấp của từng công trình, vì vật liệu hoàn thiện rất phong phú và đa dạng giá) . Lưu ý đơn giá này chỉ áp cho những sàn nào bên trên có mái che.

II/ Quy ước cách tính chi phí xây nhà - Phần cách tính diện tích sàn:


1/ Tầng hầm:
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.0m đến 1.3m tính từ cao độ vía hè: tính 150% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.3m đến 1.7m tính từ cao độ vía hè: tính 170% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu từ 1.7m đến 2.0m tính từ cao độ vía hè: tính 200% diện tích tầng trệt
- Tầng hầm có độ sâu lớn hơn 2.0m tính từ cao độ vía hè: tính 250% diện tích tầng trệt

2/ Phần móng:
- Công trình móng cọc (không bao gồm phần cọc): tính từ 20% đến 40% diện tích tầng trệt, tùy thuộc vào diện tích đài móng
- Công trình móng băng: tính 50% diện tích tầng trệt
- Công trình móng bè: tính 80% diện tích tầng trệt

3/ Phần thân:
- Phần diện tích có mái che tính 100% diện tích (Tầng trệt, lững, lầu 1, 2, 3 ..., sân thượng có mái che)
- Phần diện tích không mái che (ngoại trừ sân trước và sân sau) tính 50% diện tích (sân thượng không mái che, sân phơi)

4/ Phần mái:
- Phần lam trang trí sân thượng trước: tính 30% diện tích
- Mái BTCT tính 50% diện tích
- Phần mái tôn (bao gồm xà gồ + tôn lợp) tính theo mặt nghiêng: nếu tôn thường tính 15% diện tích; nếu tôn PU tính 30% diện tích
- Phần mái ngói kèo sắt (bao gồm hệ khung kèo + ngói lợp): tính 70% theo diện tích mặt nghiêng
- Phần mái ngói BTCT (bao gồm hệ lito và ngói lợp): tính 100% theo diện tích mặt nghiêng

5/ Các khu vực khác:
- Sân trước và sân sau có móng: tính 70% diện tích
- Sân trước và sân sau không móng: tính 50% diện tích
- Ô trống trong nhà có diện tích <= 8m2: tính 100% diện tích
- Ô trống trong nhà có diện tích > 8m2: tính 50% diện tích

Cách tính trên tương đối chính xác, tuy nhiên chỉ dùng để tham khảo. Chủ nhà nên yêu cầu nhà thầu đo bóc khối lượng và lập dự toán một cách chi tiết theo định mức nhà nước. Để tiện kiểm soát và dễ dàng cho việc thanh toán sau này.

Anh chị cần quan tâm học cách dự toán chính xác xin mời tham khảo khóa học tại đây

[/tintuc]

Bình luận

Ý KIẾN BẠN ĐỌC ( 1 )

Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và câu hỏi của bạn về bài viết này!

KÊNH YOUTUBE CỦA CHÚNG TÔI

Đăng ký học