NƠI CHIA SẺ KIẾN THỨC VÀ HỌC DỰ TOÁN HIỆU QUẢ!

[tintuc]

Tóm tắt: Quản lý chi phí đầu tư xây dựng là một trong những khâu quan trọng nhất quyết định đến hiệu quả của dự án. Với sự ban hành của Thông tư số 36/2026/TT-BXD ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ Xây dựng, cấu trúc dự toán xây dựng công trình đã được hệ thống hóa và hướng dẫn một cách chi tiết. Bài viết này nhằm chia sẻ góc nhìn học thuật về cấu trúc dự toán xây dựng công trình, phân tích cụ thể 6 khoản mục chi phí cấu thành từ thời điểm văn bản này có hiệu lực.

1. Đặt vấn đề 
Dự toán xây dựng công trình là toàn bộ chi phí dự tính để thực hiện công trình, được lập dựa trên cơ sở khối lượng tính toán từ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công và các yêu cầu công việc cần thiết khác. Để đảm bảo tính minh bạch, chính xác và quản lý rủi ro hiệu quả trong quá trình thi công, các cơ quan quản lý đã quy định rõ ràng phương pháp xác định cấu trúc dự toán.

2. Cấu trúc tổng thể của dự toán xây dựng công trình 
Theo các quy định mới nhất tại Thông tư 36/2026/TT-BXD, dự toán xây dựng công trình bao gồm 6 khoản mục chi phí chính. 
GXDCT = GXD + GTB + GQLDA + GTV + GK + GDP
Trong đó:
GXDCT: Dự toán xây dựng công trình.
GXD: Chi phí xây dựng.
GTB: Chi phí thiết bị.
GQLDA: Chi phí quản lý dự án.
GTV: Chi phí tư vấn xây dựng.
GK: Chi phí khác.
GDP: Chi phí dự phòng.

3. Phân tích chi tiết các khoản mục chi phí
3.1. Chi phí xây dựng (GXD) Chi phí xây dựng là nền tảng cốt lõi của dự toán, bao gồm chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công trình của dự án; công trình tạm, phụ trợ phục vụ thi công; và chi phí phá dỡ các công trình xây dựng (nếu công việc phá dỡ này không thuộc phạm vi của công tác giải phóng mặt bằng đã tính trong chi phí bồi thường, tái định cư). Về mặt cấu thành vi mô, dự toán chi phí xây dựng bao gồm: chi phí trực tiếp (vật liệu, nhân công, máy thi công), chi phí gián tiếp (chi phí chung, chi phí công việc không xác định được khối lượng từ thiết kế), thu nhập chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng (GTGT), và chi phí nhà tạm để ở và điều hành thi công.

3.2. Chi phí thiết bị (GTB) Chi phí thiết bị bao gồm tổng chi phí thiết bị công trình và chi phí thiết bị công nghệ. Để cấu thành nên giá trị toàn diện của thiết bị, khoản mục này không chỉ đơn thuần là giá mua mà còn phải cộng dồn nhiều yếu tố bao gồm: chi phí quản lý mua sắm, chi phí mua bản quyền phần mềm (nếu có), chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các loại thuế phí liên quan, chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu chỉnh và chạy thử thiết bị.

3.3. Chi phí quản lý dự án (GQLDA) Đây là nguồn kinh phí cần thiết để chủ đầu tư tổ chức quản lý việc thực hiện dự án. Khoản mục này được lập thành dự toán riêng và xác định dựa trên thời gian thực hiện dự án, hình thức tổ chức quản lý, quy mô, đặc điểm công việc quản lý dự án và các chế độ chính sách hiện hành có liên quan. Nó phải phù hợp với chi phí quản lý dự án đã được duyệt trong tổng mức đầu tư.

3.4. Chi phí tư vấn xây dựng (GTV) Đây là nhóm chi phí trả cho các sản phẩm tri thức chuyên môn cao. Phạm vi bao gồm rất nhiều hạng mục: lập nhiệm vụ và phương án kỹ thuật khảo sát, thiết kế; thực hiện khảo sát; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, khả thi hoặc kinh tế - kỹ thuật; thẩm tra báo cáo; thi tuyển kiến trúc; thẩm tra thiết kế và dự toán. Dự toán khoản mục này được thiết lập dựa trên khối lượng, tiến độ công việc, năng lực nhà thầu và các thỏa thuận quốc tế nếu sử dụng vốn ODA.

3.5. Chi phí khác (GK) Khoản mục này đóng vai trò bao quát các chi phí cần thiết chưa được phân loại vào các nhóm trên. Điển hình gồm: chi phí bảo hiểm công trình, phí thẩm định thiết kế, chi phí kiểm tra công tác nghiệm thu, và chi phí rà phá bom mìn, vật nổ. Trong phương pháp lập, các chi phí này (ký hiệu Ek) thường được ước tính hoặc tham khảo từ số liệu thực tế của các công trình tương tự đã thực hiện.

3.6. Chi phí dự phòng (GDP) Trong một môi trường đầy biến động như xây dựng, chi phí dự phòng là "tấm đệm" tài chính không thể thiếu. Chi phí dự phòng được tính toán để dự trù cho 2 yếu tố chính (Gdp1 + Gdp2)
Dự phòng cho khối lượng, công việc phát sinh: Được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng các chi phí xây dựng, thiết bị, quản lý dự án, tư vấn và chi phí khác. Đối với dự toán công việc xây dựng cụ thể, mức này được quy định tối đa không quá 5% tổng các khoản chi phí.
Dự phòng cho yếu tố trượt giá: Xác định một cách khoa học trên cơ sở thời gian thực hiện, tiến độ dự kiến (tính bằng quý, năm) và chỉ số giá xây dựng, có tính toán đến khả năng biến động của thị trường trong nước và quốc tế.

4. Kết luận 
Kể từ tháng 7/2026, với sự dẫn dắt của Thông tư 36/2026/TT-BXD, dự toán xây dựng công trình được phân bổ rõ ràng thành 6 khoản mục: Xây dựng, Thiết bị, Quản lý dự án, Tư vấn xây dựng, Chi phí khác và Dự phòng. Sự cấu trúc hóa này không chỉ chuẩn hóa góc nhìn về kế toán, kiểm toán công trình mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các kỹ sư kinh tế xây dựng, quản lý dự án trong việc lập kế hoạch, kiểm soát ngân sách và tối ưu hóa hiệu quả đầu tư dự án.
[/tintuc]

Bình luận

Đang tải sản phẩm liên quan...

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Chúng tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp và câu hỏi của bạn về bài viết này!

LÌ XÌ TẾT